TÔN MÁI VÀ VÁCH KHÁNG ĂN MÒN, CHỊU LỰC – ELICLAD GC ULTRA-SAFE

Eliclad® GC Ultra-Safe là một sản phẩm lai giữa Elita® GC Ultra-safe và tính năng bổ sung của phụ gia màu đục dùng sản xuất Eliclad® GC, tạo thành các sản phẩm cao cấp từ vật liệu ELICLAD GC ULTRA-SAFE.

Thông tin bổ sung

Vật Liệu

Elita® GC Ultra-safe

Công Nghệ Sản Xuất

New Zealand

Thiết kế

Chúng tôi có thể đáp ứng được mọi yêu cầu thiết kế và kỹ thuật riêng biệt cho từng công trình.
Ý tưởng thiết kế sẽ không bị hạn chế khi chúng tôi có thể đáp ứng được chiều dài trên 20 m.
Độ dày chuẩn: 2.0/2.5 và 3.0 mm.
Lưu ý: Ở những nơi có sức gió cao hơn 1.5kPa, vui lòng liên hệ NAACO® để được tư vấn về thông tin nhịp xà gồ.

Màu sắc

Eliclad® GC có 3 màu cơ bản: Pearl white, Sapphire Blue và Emerald Green.
Màu sắc sẽ có sự chênh lệch nhỏ giữa các lô hàng.

Mô tả

I. THÔNG TIN SẢN PHẨM

Eliclad® GC Ultra-Safe là một sản phẩm lai giữa Elita® GC Ultra-safe và tính năng bổ sung của phụ gia màu đục dùng sản xuất Eliclad® GC.

Eliclad® GC Ultra-Safe có thể được lắp tại những khu công nghiệp có môi trường ăn mòn cao và những khu vực nguy hiểm khi di chuyển trên mái. Để giải quyết vấn đề này, NAACO® đã phát triển hệ thống tôn chịu tải, chịu va đập để giảm thiểu lo ngại khi di chuyển trên cấu trúc mái.

Eliclad® GC Ultra-Safe sử dụng một hệ thống chịu lực, hệ gia cường sợi Woven Roving cộng thêm tính năng của những phụ gia màu đục vào lớp Gelcoat Won-set 308 để tạo thành hệ thống lợp mái và vách kháng ăn mòn, dùng như một giải pháp đột phá thay thế cho vật liệu truyền thống.

1. ĐẶC TÍNH & LỢI ÍCH

2. LỚP PHỦ BỀ MẶT

Lớp phủ bề mặt thời tiết Premium Gelcoat WON-SET 308 của NAACO® dùng trong sản xuất Eliclad GC cho độ thẩm mỹ cao, bề mặt láng, tăng khả năng tự làm sạch của tôn và khả năng kháng tác động tia UV và thời tiết đáng kinh ngạc.

3. KHÁNG HÓA CHẤT

Eliclad GC® không bị tác động bởi dung môi, kể cả Hydrocarbons và kháng ăn mòn cực kỳ tốt trong môi trường Axit, Bazo và muối. Hiện tại vẫn chưa tìm thấy trường hợp Eliclad GC® phản ứng hóa học với bất kỳ vật liệu xây dựng nào.

4. KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

Eliclad® GC Ultra-Safe được xếp vào loại chịu tải, vượt qua kiểm nghiệm chịu va đập, có thể hỗ trợ đi chuyển bằng chân lên mái nhờ vào hệ thống gia cường sợi Woven Roving cao cấp.

5. TƯƠNG THÍCH

Eliclad® GC Ultra-Safe có màu đục để phù hợp với màu của các mái công trình hiện đại nhờ phủ lớp Premium Gelcoat WON-SET 308 lên chất nền của tôn nhựa FRP.

6. DỄ DÁNG THI CÔNG

Eliclad® GC Ultra-Safe nhẹ, không dẫn điện và không sắc cạnh như tôn kim loại nên dễ lắp đặt và thi công an toàn, nhanh chóng. Có thể thực hiện cưa cắt theo hình dạng mong muốn bằng cưa tay.

7. TRỌNG LƯỢNG NHẸ

Eliclad® GC Ultra-Safe có trọng lượng nhẹ nên dễ dàng vận chuyển và lắp đặt.

II. THIẾT KẾ

Chúng tôi có thể đáp ứng được mọi yêu cầu thiết kế và kỹ thuật riêng biệt cho từng công trình. Ý tưởng thiết kế sẽ không bị hạn chế khi chúng tôi có thể đáp ứng được chiều dài trên 20 m. Độ dày chuẩn: 1.2/1.5/2.0/2.5 và 3.0 mm.

Lưu ý: Ở những nơi có sức gió cao hơn 1.5kPa, vui lòng liên hệ NAACO® để được tư vấn về thông tin nhịp xà gồ.

Kiểu sóng theo yêu cầu hiện có trên 250 loại.

Độ dài tấm cắt theo yêu cầu có thể trên 20 mét.

Bảo hành cơ lý tính lên đến 25 năm và 15 năm độ truyền sáng.

III. MÀU SẮC

Eliclad® GC Ultra-Safe có 3 màu cơ bản: Pearl white, Sapphire Blue và Emerald Green. Màu sắc sẽ có sự chênh lệch nhỏ giữa các lô hàng. Vui lòng liên hệ NAACO® để được tư vấn.

IV. ỨNG DỤNG

– Khu vực giây nguy hiểm cho người trèo lên mái;
– Nhà máy phân bón;
– Nhà máy hóa chất, bột phủ lớp;
– Các cơ sở sợi sạch;

– Nhà mái xử lý nước thải;
– Cơ sở khai thác muối;
– Môi trường thường xuyên tiếp xúc nước biển;
– Nhà máy sản xuất giấy, bột giấy;

– Chuồng trại gia cầm và gia súc;
– Nhà máy Axit, luyện kim;
– Nhà máy mạ kẽm;
– Ốp bể nước thải…

 

Hướng dẫn lắp đặt

BỐC DỞ & BẢO QUẢN

– Bảo quản tấm lợp ở nơi khô ráo và tránh bị gió làm hư hại trước khi lắp đặt.
– Không kéo lê tấm lợp qua các vật cản hoặc các tấm lợp khác vì điều này ảnh hưởng đến chất lượng và thẩm mỹ của sản phẩm.
– Cần cẩn trọng khi chất tấm lợp lấy sáng lên mái để tránh làm cong hay biến dạng sản phẩm.
– Trường hợp cần lưu kho các tấm lợp chất thành bó bị ẩm ướt, nên tách từng tấm ra phơi khô trước khi lưu kho.

LẮP ĐẶT

– Có thể cắt tấm lợp bằng đĩa mài hoặc bằng cưa lưỡi bén (dùng bao tay và mặt nạ bảo vệ).
– Thanh nẹp xà gồ phải được lắp đặt nằm giữa tấm lợp lấy sáng và lưới an toàn tại xà gồ.
– Đảm bảo khoảng cách giữa các xà gồ chính xác và ngay hàng. Đồng thời đảm bảo trọng lượng/độ dày của tấm lợp phù hợp với các yêu cầu về khoảng cách xà gồ. Bề mặt thời tiết phải được đặt ở trên cùng vì độ bền và chính sách bảo hành phụ thuộc vào việc lắp đặt đúng mặt của tấm lợp.
– Tấm lợp F.R.P phải được lắp đặt phía trên tấm lợp mái chính ở 2 sóng rìa và mối nối. (Xem hình 1)

Tấm lợp lấy sáng F.R.P không hỗ trợ việc đi lại bằng chân lên bề mặt, yêu cầu sử dụng lưới an toàn bên dưới tấm lợp hoặc dùng lưới nhựa F.R.P Ultralite của NAACO để tạo lối đi trên mái.

Tại vị trí hai tấm lợp lấy sáng đặt cạnh nhau, giằng nhịp giữa phải được đặt dưới tấm lợp kim loại ít nhất 400mm, cố định vào ít nhất 2 đỉnh sóng của tấm kim loại tại một trong 2 mặt của tấm lợp.
– Không cần dùng xà chống nhịp giữa khi nối 2 tấm lợp lấy sáng vào nhau.
– Nếu cần nối nhiều hơn 2 tấm lợp với nhau nhau, vui lòng liên hệ NAACO® để được hướng dẫn cụ thể.

DIỀM ĐẦU HỒI

Đặt tấm chắn đầu hồi tại đỉnh tấm lợp lấy sáng như sau.
– Phương pháp 1: Độ dốc mái từ 3-15 độ.
+ Dùng tán vuông góc bằng chiều cao của sóng và cố định bằng đinh hoặc keo dán.
+ Trường hợp đặc biệt: dùng nhôm 0.9mm
+ Trường hợp bình thường: dùng kim loại sơn sẵn
Ghi chú: Phương pháp này có thể ứng dụng với những mái có độ dốc cao hơn trong các công trình ngoài trời, vùng cao hoặc rất cao.

– Phương pháp 2: Độ dốc mái cao hơn 15 độ
+ Dùng thêm tấm chèn sóng của NAACO® tại gần điểm đóng đinh.

MỐI NỐI DỌC

– Chiều dài đề xuất tối thiểu của mối nối dọc của tấm lợp FRP và/hoặc với tấm lợp sóng kim loại là 200mm.
– Vị trí mối nối trên xà gồ – phần đáy của tấm lợp nối nên cách phần dưới xà gồ không quá 50mm.
– Vị trí dán keo – vị trí dán keo cách không quá 25mm so với đầu của tấm lợp trên, không quá 50mm so với đầu của tấm lợp dưới.

MỐI NỐI NGANG

– Mối nối ngang nên được nối với độ dài mối tối đa 600mm để phòng tránh gió tốc và dột nước, và mối nối phải đi qua đỉnh sóng.
– Khi nối tấm FRP với tấm kim loại, nên khoan trước một lỗ trên tấm FRP và bắt ốc qua lỗ khoan vào tấm lợp kim loại bằng đinh đầu lục giác 12g – 14g có chèn vòng đệm. (Xem hình 2).
– Khi nối tấm lợp GRP với tấm lợp FRP, hãy dùng chốt rivet (bulb-tite rivet) 6-4W đóng trên đỉnh sóng của tấm lợp. (Xem hình 3)

KHUYẾN NGHỊ VỀ CHỐT LIÊN KẾT VÀ VÒNG ĐỆM

– Chốt liên kết cần được dùng cho tấm lợp mái chính và được dùng kết hợp với vòng đệm được làm từ kim loại không sơn hoặc bằng nhôm 1.2mm nhằm phù hợp với nguyên liệu của tấm lợp mái chính.
– Trong môi trường có độ ăn mòn cao, nên cân nhắc việc dùng thép không gỉ hoặc vật liệu kháng ăn mòn phù hợp.
– Tất cả lỗ nối đều phải được khoan lớn hơn kích thước đinh tán để thích ứng với sự giãn nở của tấm lợp như sau:
+ Tấm lợp ngắn hơn 6m: lỗ Ø 8mm
+ Tấm lợp dài từ 6 – 9 m: lỗ Ø 10mm
+ Tấm lợp dài từ 9-12 m: lỗ Ø 12mm
+ Tấm lợp dài từ 12-28m: lỗ Ø 16mm
– Cần xác định tâm lỗ khoan để đảm bảo sự cân đối của mái lợp.
Lưu ý: Khi sức gió vượt 1.5kPa, vui lòng liên hệ NAACO để được tư vấn thiết kế cụ thể. Không siết đinh quá chặt khiến tấm lợp bị biến dạng.

CÁC LOẠI CHỐT LIÊN KẾT

– Thanh đỡ sóng cuối và mối nối dọc: Đóng cố định mối nối ngang tại mỗi 2 đỉnh sóng.
– Thanh đỡ sóng giữa hoặc xà gồ: Đóng cố định mối nối ngang tại mỗi 3 đỉnh sóng.
– Tấm lợp 5 sóng vuông cao sóng thấp (19 – 30mm): Đóng cố định mỗi sóng trên tất cả xà gồ.
– Tấm lợp sóng vuông cao sóng lớn (50 – 120mm): Đóng cố định tất cả các sóng lên xà gồ.
– Tấm lợp 7 – 8 sóng vuông cao sóng trung bình (33 – 49mm) tại thanh đỡ cuối và mối nối dọc: Đóng cố định tất cả các sóng.

 

Thông tin kỹ thuật

Thành lập từ năm 1997, NAACO® Plastic JSC là nhà sản xuất tốn nhựa lấy sáng composite FRP (Fiberglass-reinforced Plastic – nhựa gia cường sợi thủy tinh) và sản xuất gia công theo yêu cầu (OEM) hàng đầu Việt Nam.

Điện thoại:  (028) 73 066 247 | (028) 37 60 60 60
Email: info@naaco.com.vn
Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 6, 8h – 17h

BÁO GIÁ

Vui lòng điền thông tin form bên dưới để chúng tôi liên hệ gởi báo giá cho quý khách!